Lactorferrin là gì

Là một trong những thành phần của sữa

Là yếu tố thân thiện, gắn bó với đời sống con người

Thuộc các chất vận chuyển transferrin

Là glycoprotein liên kết ion sắt

Là nguồn dinh dưỡng thiết yếu

Là nguồn kháng thể tự nhiên

Có nhiều hoạt tính sinh học quý báu

Dễ hấp thu qua niêm mạc ruột non vào máu

Cấu trúc phân tử Lactoferrin

Mỡ nội tạng - Mối hiểm họa khôn lường đối với sức khỏe

Mỡ nội tạng là lượng chất béo mà bao bọc quanh tim, gan, thận, tuyến tụy và len cả vào các múi cơ. Chất béo nội tạng thực sự là chất độc nguy hiểm. Chất béo nội tạng được cho là nguyên nhân gây viêm ruột và viêm thành mạch, là thủ phạm hàng đâu gây bệnh tim, tiểu đường và một số loại ung thư. Nghiên cứu cho thấy chất béo nội tạng còn ảnh hưởng tới cảm xúc bằng cách làm tăng hormone stress cortisol và giảm lượng endorphin tốt. Vì vậy, có thể nói chất béo nội tạng là kẻ giết người âm thầm trong cơ thể.

Tại sao Lactoferrin giúp giảm mỡ nội tạng?

Lactoferrin giúp tăng chuyển hóa cơ bản: Tăng cường cung cấp Oxy cho tế bào giúp tăng hô hấp tế bào, tăng cường quá trình chuyển hóa chất đặc biệt là quá trình thoái hóa glucose và axit béo để sản sinh năng lượng sinh học. Tăng giải phóng lipit ra khỏi tế bào mỡ đồng thời ức chế quá trình sinh tổng hợp lipit ở gan cũng như ở các tế bào mỡ.

Nghiên cứu cho thấy Lactoferrin GX giúp giảm đến 40% mỡ nội tạng ở ổ bụng

Sự tích tụ mỡ trong cơ thể người mắc hội chứng chuyển hóa là điều không tránh khỏi. Tập đoàn Lion (đơn vị phân phối sản phẩm Lactoferrin ở Nhật) báo cáo thống kê rằng Lactoferrin đã nhanh chóng tác động làm giảm mỡ nội tạng tích tụ ở nhiều người. Trong 2 tháng, 12 người (độ tuổi từ 35 – 65) đã uống Lactoferrin với liều 300mg/ngày. Kết quả cho thấy, trung bình 20% mỡ ổ bụng giảm và chỉ số vòng eo giảm 4%. Một trường hợp mức giảm mỡ ổ bụng đạt tới 40%. 

                       Trước khi sử dụng Sau khi sử dụng 1 tháng  Sau khi sử dụng 2 tháng

Hình ảnh mỡ ổ bụng được đo từ kết quả chụp CT.

 

 

Gốc tự do (OH*) - Nguyên nhân hàng đầu gây lão hóa cơ thể

Gốc hiđrôxyl (OH) tự do có hoạt tính oxy hóa rất mạnh. Điều này làm cho nó trở thành một chất rất nguy hiểm trong cơ thể sinh vật. 

Quỹ đạo phân tử của gốc hiđrôxyl với điện tử không bắt cặp (ảnh: wikipedia)

Gốc hiđrôxyl không thể loại bỏ bằng các phản ứng theo cơ chế enzym, do điều này đòi hỏi sự khuếch tán của nó trong hệ thống hoạt hóa enzym. Do sự khuếch tán là chậm hơn nhiều so với chu kỳ bán rã của gốc này nên nó sẽ phản ứng với bất kỳ hợp chất nào có khả năng ôxi hóa nằm xung quanh nó. Điều này làm cho nó có thể gây tổn hại gần như mọi kiểu phân tử lớn: các cacbohyđrat, các axít nucleic (gây ra đột biến), các lipit (perôxít hóa lipit) và các axít amin (chẳng hạn chuyển hóa phenylalanin thành m-tyrosin và o-tyrosin). Các chất chống oxy hóa như: Vitamin C, Vitamin E...không có khả năng khử hoạt gốc (OH). Việc ngăn cản sản sinh gốc tự do có ý nghĩa đặc biệt trong việc chống lại sự lão hóa cơ thể.

Lactoferrin ngăn cản hình thành gốc tự do (OH) như thế nào?

Lactoferrin là phân tử giàu sắt, trong phân tử có chứa ion sắt Fe 3+ và Fe 2+. Trong phản ứng Fenton (phản ứng tạo ra gốc tự do (OH), các ion Fe2+ và Cu+ là chất xúc tác mạnh cho quá trình sản sinh gốc tự do. Lactoferrin đã loại bỏ các phân tử này một cách hiệu quả bằng cách ức chế sắt và ngăn chặn sự sản sinh ra gốc tự do OH.
Chuỗi phản ứng Hidroxit hóa

 

 

 

Lactoferrin và hệ miễn dịch

Lactoferrin là một kháng thể tự nhiên có phổ kháng vi sinh rất rộng: kháng vi khuẩn, kháng virut, kháng nấm, kháng ký sinh trùng...có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các mầm bệnh. Nguồn kháng thể đầu tiên được mẹ cung cấp cho con qua sữa chính là Lactoferrin. Hàm lượng Lactoferrin trong sữa mẹ (đặc biệt là sữa non) chiếm tỉ lệ lớn hơn rất nhiều so với sữa bình thường.

Cơ chế diệt khuẩn của lactoferrin là gắn sắt vào thành tế bào vi khuẩn làm phá hủy cấu trúc tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi (vi khuẩn sinh lactic) không đáp ứng với sắt trong sự phát triển của nó và cấu trúc màng cũng không giống những vi khuẩn gây hại, vì thế nó được bảo vệ bởi lactoferrin. Cơ chế chính xác chưa được rõ ràng để giải thích tại sao lactoferrin không ức chế vi khuẩn có lợi, tuy nhiên gần như là như vậy vì trong thực nghiệm lâm sàng người ta sử dụng mẩu thạch có Lactoferrin để cấy vi khuẩn có lợi và không có lợi vào. Kết quả là nhóm vi khuẩn không có lợi thì giảm nhưng nhóm vi khuẩn có lợi thì không thay đổi.


Nhóm Vi khuẩn không có lợi

Nhóm Vi khuẩn có lợi

Lactoferrin giúp hệ miễn dịch của cơ thể phát triển, điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch và kích thích hệ miễn dịch tăng sản sinh kháng thể chủ động để bảo vệ cơ thể.

Ngoài ra, lactoferrin còn nuôi dưỡng và kích thích hệ vi sinh có lợi cộng sinh ở đường tiêu hóa phát triển. Hệ vi sinh có vai trò duy trì thăng bằng môi trường ruột, giúp tăng cường chức năng tiêu hóa, chống táo bón...

Lactoferrin GX giúp tăng cường hệ miễn dịch (ảnh minh họa)

Giá bán và mọi thông tin liên quan đến sản phẩm được ghi rõ trên bao bì. Nghiêm cấm mọi hành vi cung cấp thông tin sai lệch, không ghi rõ nguồn và sao chép khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Sao Nam. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với những thông tin đăng tải sai lệch, để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, vui lòng tìm hiểu kỹ thông tin trên website này trước khi mua.